Post ID: 2893

U23 ƠI, CÁC EM THẬT C Ặ C…CÔI QUÁ ĐI!

*C ặ c Côi: 格好いい = Cool ngầu

Nhật là một đất nước khá cởi mở về việc phái nữ “chủ động”. Các bạn chắc đã biết 14/02 là ngày nữ giới tặng quà tỏ tình cho bạn nam mình yêu mến.

Việt Nam mình có lẽ cũng rất hội nhập tư tưởng cởi mở đó, không kém gì bạn bè thế giới cả. Vậy nếu chị em ta gặp một anh giai Nhật thì khen anh ấy như thế nào đây? Mạnh dạn học những từ vựng sau nhé! Thử lấy đội hình U23 ra làm mẫu thực hành cho dễ hiểu nào 😆

(Nếu lười đọc dài hãy click thẳng vào ảnh xem từ riêng lẻ nhé)

❤️ ジャニーズ系:ジャニーズlà công ty giải trí có các nhóm nhạc nổi tiếng như KAT-TUN, SMAP, gồm những thành viên nam có tài năng. Thế nên hiện nay đội trẻ Nhật hay dùng từ này để nói đến những thanh niên trẻ, ngon trai, như các IDOL vậy. Từ này rất hợp với chàng thủ môn đẹp trai Bùi Tiến Dũng hah!

❤️カッコイイ (kakkoii) là COOL NGẦU. Viết bằng katakana (chữ cứng) thì sẽ có nghĩa nhẹ hơn, dùng trong văn nói. Còn gốc chữ Hán là 格好いい (かっこいい). Phân tích mổ xẻ ra thì格好 là ngoại hình, vẻ bề ngoài. いい là ok! Phưn sẽ phong từ này cho Văn Thanh vì sáng pose siêu ngầu sau cú sút penalty cuối cùng đem lại chiến thắng cho Việt Nam trước Quarta ở trận bán kết

❤️ いい男:Không chỉ dừng lại ở ngoại hình nữa, いい男còn nhắm đến nội tâm, cách sống của một chàng trai, các bạn thấy Công Phượng có được không? Chàng trai lùi một bước để đồng đội tỏa sáng không một lời phàn nàn 😡

❤️色男(いろおとこ)(iro otoko) là chỉ mấy anh chàng SÁT GÁI. Và chắc là chẳng cần phải quá đẹp trai hay cool ngầu mới sát gái đâu, cứ dễ thương, nhẹ nhàng, điềm đạm, chín chắn như bạn Híp đội trưởng của U23 là đã đủ làm 色男 rồi! Chữ 色 (SẮC) cũng được dùng trong cụm từ 色気がある(いろけがある)mang nghĩa quyến rũ nhé!

❤️ 男らしい男 là CHUẨN MEN. Chẳng biết tiêu chuẩn của các nàng thế nào, riêng Phưn thì cứ như Hồng Duy Pinky là cực kì CHUẨN MEN! Cao chưa 1m7, mặt non tơ cute, thừa năng lượng như tăng động, tên lại còn rất hường phấn, thế nhưng lại chịu khó đắp mặt nạ, quảng cáo son cho bạn gái, bất chấp thị phi miễn cho nàng vui thì quá là đáng được nhận cup CHUẨN MEN đến chục lần ấy!

❤️美形(びけい) có thể hiểu là có khuôn mặt đẹp. Từ này trước đây thường dùng cho nữ giới nhưng ngày nay cũng dùng cho cả nam giới. Đẹp thì cớ chi phân biệt nam nữ cơ chứ!! Gặp Quang Hải nhớ khen BIKEI nhé! Da mịn, cười duyên, lại còn chịu khó bôi son dưỡng môi nữa chứ ha ha ha

❤️ 男前(おとこまえ) (otoko mae) Là người đàn ông đẹp trai; chàng trai HÀO HOA; chàng trai LỊCH LÃM. Nếu để ý, các bạn sẽ thấy từ 前rất hay đi kèm với danh từ để nhấn mạnh đặc điểm. Hán tự của nó có nghĩa là TIỀN (phía trước), hàm ý cái gì đó đi trước những thứ khác, trước mọi người, trước thời đại. Ví dụ: 腕前(うでまえ)gồm chữ cánh tay và chữ TIỀN kết hợp mang ý nghĩa khéo tay. Hay từ一人前(ひとりまえ) (hitori mae) gồm chữ NHẤT-NHÂN-TIỀN mang hàm ý đi trước người khác, tức là người giỏi, có năng lực, là cá nhân xuất chúng! Cái này ngoài HLV Park Lạng Sơn thì còn có thể dành cho ai đây?!? Tuy đẹp giai và hào hoa hơi kiểu khó tả 😂Nhưng XUẤT CHÚNG thì quá chính xác!!!

Còn vài từ nữa khá thú vị, tuy nhiên có vẻ không được dùng phổ biến, các cụ may ra mới dùng đến. Ví dụ như:

❤️ Xuất phát từ kịch Kabuki, người ta dùng ba từ để chỉ ba loại nhân vật trong vở kịch:

☘️一番目(いちばんめ)(Ichibanme) là vai chính
☘️二枚目(にまいめ)(nimaime) chỉ vai thứ, mĩ nam.
☘️三枚目(さんまいめ)(sanmaime) là vai của người gây hài trong vở kịch, nên người có tính cách hài hước thường đc gọi như thế. Cúp này có lẽ không ai tranh được với Đức Chinh rồi?

❤️ Ngoài ra những thứ chúng ta được học từ sơ cấp như ハンサム (mượn từ handsome trong tiếng Anh) cũng không phải một từ quá phổ biến (không được xì tin cho lắm). Hay từ 美男hay 美男子(đều mang nghĩa là MĨ NAM).

😎 Với những từ vựng vừa học, mọi người thử khen hết cả đội U23 xem nào? Và nếu ai đó biết từ gì hay khác thì chia sẻ nhé 😍

Phưn Chan Não Cá Vàng 😎



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments