PHÂN BIỆT 探す VÀ 捜す_ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TÌM KIẾM VÀ… KIẾM TÌM

Có ai đã xem “Kimi No Na Ha” (Your Name) chưa ạ? Bộ phim này thì quá nổi tiếng rồi, hôm nay Phưn vừa ngồi xem lại một bộ phim khác cùng tác giả là “5cm/s”_ Một bộ phim ngắn hơn của Makoto Shinkai, và buồn hơn…

 知ってる?桜の花の落ちるスピード、秒速5センチメートルなんだって。
「どれほどの速さで生きれば、また君に会えるのか」

“Em có biết không? Vận tốc của hoa anh đào rơi là 5cm/s. Anh phải sống nhanh như thế nào để có thể gặp lại em?”

Và một loạt các câu thoại khác của nam chính sẽ khiến người xem … đau tim khó thở như:

 “Nếu vận tốc của hoa anh đào không phải là 5cm/s thì có lẽ nó sẽ không đẹp như thế. Và nếu khoảng cách giữa anh và em là 5cm, thì có lẽ chỉ cần một bước để đến với em chứ không phải là cả một đời người.
Hoa anh đào vẫn rơi
Và anh đã nắm trượt nó.”

 “5cm/s không chỉ là vận tốc của những cánh anh đào rơi, mà còn là vận tốc khi chúng ta lặng lẽ bước qua đời nhau, đánh mất bao cảm xúc thiết tha nhất của tình yêu…”

Ngay trong bài hát nền của phim_ “One more time One more chance”, câu lyric lặp đi lặp lại sau mỗi đoạn cũng khiến cả bản nhạc thấm đẫm nỗi buồn chia ly mất mát:

 “いつでも捜(さが)しているよ ,どっかに君の姿(すがた)を”

Tạm dịch: “Lúc nào anh cũng tìm kiếm bóng hình em đang ở nơi nào đó”

Nhưng nếu chúng ta hiểu rõ hơn về chữ “TÌM KIẾM” trong câu lyric này thì có lẽ nỗi buồn còn sâu sắc hơn: Thử để ý kĩ nhé, chữ TÌM KIẾM trong câu trên không được viết bằng chữ Hán THAM mà chúng ta đã được học hồi sơ cấp 探す(さがす). Mà lại viết bằng chữ SƯU 捜す(さがす).

Mặc dù đều đọc là SAGASU, đều mang nghĩa TÌM KIẾM, nhưng cách dùng lại khác nhau đó.

1. 探す THAM, THÁM

Chữ “tìm kiếm” được viết bằng Kanji THAM được dùng chủ yếu với nghĩa: Tìm kiếm những gì mình muốn, hay mình cần.

 Tìm việc 職(しょく)/アルバイトを探す
 Tìm sự giúp đỡ 助手(じょしゅ)を探す
 Tìm từ vựng trong từ điển 辞書で言葉を探す
 Trò tìm vật báu trong hộp cát 宝探し

2. 捜す SƯU

Trong khi đó “tìm kiếm” được viết bằng chữ Hán SƯU lại được dùng chủ yếu với nghĩa: Tìm kiếm những gì đã mất, hay những gì đã không thể nhìn thấy nữa.

 Tìm thủ phạm 犯人を捜す
 Tìm người mất tích 家出人を捜す
 Tìm trẻ lạc 迷子を捜す
 Tìm đồ để quên 忘れ物を捜す

Hiểu được sự khác biệt rồi, chúng mình thử đọc lại câu điệp khúc nào:
“いつでも捜(さが)しているよ ,どっかに君の姿(すがた)を”

Và như vậy, sử dụng chữ SƯU ở đây mang hàm ý: “em” là cái gì đã mất đi, đã không còn thể nhìn thấy nữa 😢

Thôi, buồn thế đủ rồi, tối Chủ Nhật, chúc cả nhà dù nghỉ ngơi hay làm việc cũng thật vui nhé. Hãy 探すniềm vui chứ đừng 捜す đồ bỏ quên hay em yêu thất lạc nào nhé

Hẹn gặp lại tối mai!!!



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments