TỪ VỰNG VỀ QUẦN ÁO_ TẾT LÀ PHẢI MUA QUẦN ÁO MỚI

Tất nhiên rồi, quanh năm thì vẫn mặc đẹp. Nhưng Tết là phải ĐẸP ĐẶC BIỆT!

Nhưng có ai như Phưn không? Một năm nào đó Tết lạnh thấu xương, hí hửng đi mua hẳn quả áo lông dầy cộp. Và kết quả là:

☝️Mồng một trời nắng chang chang, chấp nhận đổ mồ hôi choàng áo khoác 😢

✌️Mồng Hai trời mưa từ sáng đến đêm, áo lông ướt sũng xẹp lép 😭

☝️✌️Mồng Ba trời rét vừa đẹp thì áo lại chả kịp khô 😰

Thế là hết Tết, khỏi diện áo đẹp!

Năm nay nên mua áo gì bây giờ các bạn ơi ?!? 😂

——–

♥️ Phần này dành cho các bạn muốn học ít từ vựng về trang phục trong tiếng Nhật nhé ạ:

衣服(いふく) :Trang phục
着物(きもの): Kimono
浴衣(ゆかた): Yukata (dạng kimono ít lớp, mặc mùa hè)
コート: Áo khoác
オーバー: Áo khoác dài
スーツ: Áo vest
背広(せびろ): Áo vest công sở
レインコート: Áo mưa
上着(うわぎ): Áo khoác ngoài
下着(したぎ): Quần áo lót
ブラジャー: Áo ngực
水着(みずぎ): Đồ bơi
ジャッケット: Áo khoác (ngắn, thường tới hông, eo)
パジャマ: Pijama (đồ ngủ)
ブラウス: Áo cánh
ドレス:Đầm
ワンピース: Đầm liền thân (Áo liền với váy)
ズボン: Quần dài
半ズボン(はんズボン): Quần cộc, quần đùi
ジーンズ: Quần jeans
スカート: Váy
シャツ: Áo sơ-mi
T-シャツ: Áo thun
帽子(ぼうし): Mũ, nón
靴(くつ): Giày
靴下(くつした): Tất, vớ
ピアス: Hoa tai
ネクタイ: Cà-ra-vát, Cà-vạt
スカーフ: Khăn quàng cổ
ベルト: Thắt lưng
指輪(ゆびわ): Nhẫn
サンダル: Dép sandal
スリッパ: Dép đi trong nhà



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments