MỤC 目 ĐỌC LÀ GÌ !?!

Lần này Fun sẽ giới thiệu với các bạn một chữ Hán được học từ thời sơ cấp: Chữ MỤC_ mắt.

目 có hai cách đọc phổ biến nhất là モク (âm Hán) và め (âm Nhật). Tuy nhiên trong một vài trường hợp cực kì hy hữu, nó được đọc là ま:

🏀目の当たり được đọc là まのあたり với nghĩa “trước mắt, trực tiếp” (trông thấy gì đó).

Ví dụ:

事故が目の当たりに起こって、ショックを受けた。
Tai nạn xảy ra ngay trước mắt, shock quá.

Tiện thể, học thêm vài từ hay gặp có dùng từ MỤC nhé:

1)Các từ được đọc bằng âm Nhật : め

🏀 目上(めうえ)mắt phải ngước lên để nhìn ai? Chính là CẤP TRÊN, người BỀ TRÊN (vai vễ cao hơn mình)

🏀 目下(めした)ngược lại, mắt nhìn xuống thì là CẤP DƯỚI, người DƯỚI VAI VẾ. Tuy nhiên khi đọc à もっか thì lại mang nghĩa NGAY BÂY GIỜ. Ví dụ: 目下交際中です(もっかこうさいちゅうです_Hiện đang trong quá trình đàm phán).

🏀 目尻(めじり)khóe mắt ( 尻_しり là mông, *ít, phần cuối của mắt thì là khóe mắt → dễ nhớ chưa? Đừng quên đọc biến âm thành じりnhé)

2)Các từ được đọc bằng âm Hán: モク

👁️目前(もくぜん)là trước mắt, ví dụ 目前の出来事(もくぜんのできごと)là việc trước mắt

👁️ 目的(もくてき)mục đích

👁️ 目標(もくひょう)mục tiêu

———————-

Còn nhiều nhiều lắm. Chúc mọi người mỗi ngày nhồi thêm được một tí. Hôm nay dừng lại ở đây thôi nhé. Nhớ nhẩm lại những từ đặc biệt kẻo quên:

目の当たり: まのあたり
目尻: めじり
目下:もっか

Xem lại các bài cũ theo tag tương ứng hoặc vào thư mục phía trên đầu trang nhé 

 See ya!!!



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments