PHÂN BIỆT: たのしい và うれしい VUI VÀ SƯỚNG!

たのしい và うれしい là hai từ vựng rất thú vị. Đôi khi dịch ra Tiếng Việt đều là “vui” nhưng cách dùng lại hoàn toàn khác biệt.

Fun và Dê đi quẩy. Lúc về, Fun nói:

– Tiệc vui quá anh nhỉ! -> たのしい
Dê trả lời:
– Ừ, ở cạnh em lúc nào cũng vui hết (dẻo mỏ quá) ->たのしい
Fun sướng quá, kêu “Ui thật không? Thích quá!” -> うれしい

 

Tại sao lại có sự khác nhau đó? Mình cùng phân biệt nhé!

♥️たのしい

1.Nói về BẦU KHÔNG KHÍ Ở NƠI NÀO ĐÓ vui vẻ (quá trình)

・楽(たの)しいパーティーだった。
Bữa tiệc vui quá!

・学校(がっこう)で楽しく勉強(べんきょう)しています。
Tôi đang học rất hứng thú (vui vẻ) ở trường.

2.Ngoài ra cũng có thể dùng để nói về tình chất của vật, người, hoặc một trạng thái nào đó.

・あの人は楽(たの)しい人だ。
Người kia thật vui nhộn, thú vị.

・楽しい音楽(おんがく)を聞くと、踊(おど)りたくなる。
Nghe nhạc vui là muốn nhảy nhót luôn.

♥️うれしい

1. CẢM XÚC VUI MỪNG CỦA NGƯỜI NÓI khi gặp việc khiến họ vui (khoảnh khắc dâng trào )

・就職(しゅうしょく)できてうれしい。
Tìm được việc, vui quá!

・宝くじに当たった!うれしい!
Trúng số rồi! Sướng quá!

Như vậy, うれしいchỉ dùng để diễn tả CẢM XÚC CỦA CHÍNH NGƯỜI NÓI. Không dùng khi nói về vật hoặc người như たのしい. Những trường hợp nói như sau là sai:

X あの人はうれしい人だ。
Xうれしい音楽を聞くと、踊りたくなる。

2.Tuy nhiên, có lúc うれしい cũng dùng được cho vật, người trong trường hợp đó chính là nguyên nhân dẫn đến cảm xúc vui mừng.

・うれしい知らせ: Tin vui, thông báo vui

Tóm lại, để nhớ một cách đơn giản, các bạn có thể hình dung đại khái rằng: たのしい thường là quá trình (nhộn nịp vui vẻ), còn うれしい là khoảnh khắc (vui, sướng)

Tiệc cưới thì たのしい . Còn khi chú rể quỳ xuống trao nhẫn thì cô dâu phải うれしい nhé!

Cùng xem tranh và làm bài luyện tập để nhớ sâu hơn nhé. Nếu được, hãy dùng những bức tranh này thử giảng lại cho bạn bè mình xem, nếu giảng lại được cho người khác hiểu thì đảm bảo sẽ không quên được đâu!



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments