PHÂN BIỆT 明ける・開ける・空ける

Bài hôm nay khá là dễ thôi. Về ba chữ đồng âm khác nghĩa. Ba từ trên đều đọc là あける (akeru) nhưng được viết bởi ba chữ Hán khác nhau và chắc là các bạn đều biết hết nghĩa rồi. Nhưng cứ xem qua loạt tranh cho vui nhé:

“Đầu năm mới, cả nhà chúc nhau:

明けまして、おめでとうございます!

Sau đó, bố mẹ mừng tuổi con gái, con gái vui mừng MỞ lì xì (お年玉を開ける) thì thấy lì xì TRỐNG KHÔNG (空いている). Không biết do bố mẹ troll hay là bị ai đó RÚT LÕI (空けた) từ trước rồi?!?”

Hồi mới bập bẹ học lỏm được cụm “Chúc mừng năm mới” mình vẫn đinh ninh chữ あけまして được viết bằng chữ KHAI với nghĩa “năm mới MỞ RA” và khi nhìn Kanji thì thấy rất thắc mắc không hiểu vì sao nó lại viết bởi chữ MINH. Lúc ấy thì chỉ biết MINH có nghĩa là SÁNG SỦA (明るい) chứ không hề hay người Nhật còn dùng nó là … TỐI SỦA (夜が明ける: Hết đêm, ngày tới).

Hy vọng bài này giải đáp của các bạn có cùng thắc mắc với mình ngày ấy 😛

——————————

Ba từ này được viết bằng ba chữ Hán khá đơn giản (chắc sơ cấp là đã học qua hết rồi): MINH 明, KHAI開, và KHÔNG 空

♥️MINH: Sáng rõ, làm cái gì rõ ràng. Nó còn được sử dụng để nói về việc một thời kì nào kết thúc, ví dụ: năm cũ trôi qua năm mới đến, mùa cũ đi qua mùa mới đến…

明ける:明るくなる。明(あき)らかになる。期間が終わる。

例:
・夜が明ける: Đêm qua, trời sáng (chứ không phải đêm sáng nhé )
・秘密を打ち明ける: Bí mật được hé lộ
・[ 人 ] への恋を打ち明ける : Bày tỏ tình yêu với ai đó.
・梅雨が明ける: Mùa mưa qua

♥️KHAI: Khai trong khai vận, khai giảng… Bản thân chữ này đã có nghĩa là “mở ra”. Bằng với open (オープン)
開ける:ひらく。オープン

例:
・ふたを開ける: Mở nắp
・ドアを開ける: mở cửa
・店を開ける: mở cửa hàng

♥️KHÔNG: Chữ này âm Nhật là kara (trống không) hoặc sora (bầu trời). Nó mang nghĩa làm trống, trống không, hư không, không có gì hết.
空ける:かえあになる。場所・時間などをふさいでいたものがなくなる。

例:
・中身(なかみ)を空ける: Làm trống bên trong
・空き缶(あきかん): Hộp/lon rỗng
・空き地(あきち): Đất trống
・時間を空ける: Tạo ra thời gian rảnh, để một chốc…
・席が空く: Ghế trống



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments