PHÂN BIỆT 遅刻する・遅れる

MUỘN hay là TRỄ hay là CHẬM ?!?!

Có khá nhiều cặp từ có nghĩa tương đồng trong tiếng Nhật, một là từ vựng có cách đọc âm Kun (âm Nhật) và một là từ ghép Hán-Hán với cách đọc âm On (âm Hán).

Tuy nhiên không phải cặp nào cũng mang nghĩa và cách dùng giống hệt nhau (vậy mới gọi là “tương đồng”).

Có một bài tập khá thú vị thế này, bạn hãy chọn cách dùng chính xác DUY NHẤT của từ 遅刻する (ちこくする)từ những lựa chọn sau nhé:

🌼 1) 私の腕時計は3分くらい遅刻している。
(私のうでどけいはさんぷんくらいちこくしている)
Tạm dịch: Đồng hồ đeo tay của tôi chạy chậm 3 phút.

🌼 2) 寝坊して、約束の時間に遅刻してしまった。
(ねぼうして、やくそくのじかんにちこくしてしまった。)
Tạm dịch: Ngủ quên nên muộn giờ hẹn.

🌼 3) 電車が遅刻していて、30分待ってもまだ来ない。
(でんしゃがちこくしていて、30ぷんまってもまだこない。)
Tạm dịch: Tàu đến muộn, chờ 30’ mà vẫn chưa thấy đến.

🌼 4) 問題が見つかったため、新商品の発売は1カ月遅刻することになった。
(もんだいがみつかったため、しんしょうひんのはつばいはいっかげつちこくすることになった。)
Tạm dịch: Vì tìm thấy vấn đề nên sản phẩm mới sẽ được bắt đầu bán trễ 1 tháng.

Đọc qua thấy… câu nào cũng có lý hah! Nhưng đáp án chỉ có một thôi và ba câu còn lại tất nhiên là… sai!

Bật mí: Sẽ có 3 câu trong 4 câu trên phải thay 遅刻する bằng 遅れる(おくれる). Vậy sự khác nhau giữa hai từ này là gì khi nghĩa của nó đều là: Muộn, trễ, chậm…?

❤️「遅刻する」chỉ dùng cho người, để chỉ sự trễ hẹn hay một việc nào đó để được lên kế hoạch từ trước:

•「学校に遅刻する」Muộn học
•「会議に遅刻する」Muộn cuộc họp
•「約束の時間に遅刻する」Muộn giờ hẹn

•「今朝は交通事故のため学校に15分遅刻した。」
(けさはこうつうじこのためがっこうにいちごふんちこくした)
Sáng nay, do gặp tai nạn nên tôi đã đi học muộn 15 phút.

• 大事な約束に遅刻しそうだ
(だいじなやくそくにちこくしそうだ)
Tôi suýt đến muộn một cuộc hẹn quan trọng .

❤️「遅れる」được dùng rộng hơn 「遅刻する」diễn tả việc trễ giờ của tất cả sự vật và người. Ví dụ, đi học trễ, máy bay đến trễ, tàu đến trễ, …

•「電車が遅れる」Tàu đến muộn
•「僕の時計は年に30秒ほど遅れる」Chiếc đồng hồ của tôi một năm chậm khoảng 30 giây.

Và vì 遅れる bao gồm cả 遅刻する nên nó có thể dùng thay thế cho 遅刻する nhé. Ví dụ:

• 私は約束の時間に「遅れるの/遅刻するの」が大嫌いです。
(わたしはやくそくのじかんにおくれるのがだいきらいです。)
Tôi rất ghét việc đến trễ hẹn.

********************

—-> Vậy đáp án của câu đố bên trên là số 2: Trễ giờ hẹn sử dụng 遅刻する.

3 câu còn lại đều phải sửa thành 「遅れる」nhé!

Mời các bạn làm bài luyện nhỏ xíu xiu là dịch thử câu của anh Dê trong ảnh nhá!

Hy vọng bài viết nhỏ này giúp các bạn phân biệt được hai từ, đi thi mà gặp thì nhớ khoanh ngay khỏi cần nghĩ và quan trọng hơn là sử dụng đúng trong giao tiếp nhé!



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments