QUÁN NGỮ VỀ CÁI TAI trong tiếng Nhật!

Tiếp tục loạt bài về quán ngữ nhé! Lần trước chúng mình đã làm quen với vài quán ngữ về MIỆNG:

🍀🍀 口が重い(くちがおもい)là “mồm nặng” tức là lầm lì chả nói chả rằng

🍀🍀 口がうまい(くちがうまい)là “giỏi mồm” tức là khéo mồm khéo miệng, miệng dẻo như kẹo kéo

Lần này đến TAI! Hôm trước làm quen mới đưa 2 quán ngữ, lần này tăng lên 4 nhé, vì toàn những thứ đọc một lần đảm bảo nhớ luôn, không khó gì đâu:

♥️♥️♥️耳が早い(みみがはやい)

Tai sớm -> Nghe tin sớm? Yup! Tiếng Việt cũng có “nhanh mắt nhanh tai”. Ở đây ý nói hóng hớt được chuyện đầu đường cuối ngõ, các tin đồn.. rõ là giỏi đấy!

Các bạn nhớ để ý, chữ Hán là TẢO chứ không phải TỐC nhé (nghe tin SỚM chứ không phải NHANH, dù tiếng Việt là nhanh tai).

🌼物音や世間のうわさなどを聞きつけるのが早い。

Ví dụ:

・新聞記者は耳が早い (しんぶんきしゃはみみがはやい)
Mấy cái anh nhà báo là nhanh tai lắm!

♥️♥️♥️ 耳が痛い(みみがいたい)

Đau tai? Lúc nào thì bị “đau tai” được nhỉ? Không phải lúc bị viêm tai giữa nhé ) Mà là lúc bị mẹ mắng nhiều chẳng hạn “Mẹ nói nhiều đau hết cả hai lỗ nhĩ!”, hay vị vợ chê bai mãi mấy cái thói hư tật xấu nên “càm ràm mãi thật khó nghe”…

🌼 他人の言葉が自分の弱点をついていて、聞くのがつらい。

Ví dụ:

・「親友の忠告を聞くのは耳が痛い(しんゆうのちゅうこくをきくのはみみがいたい)
Lời khuyên chân thành của bạn thân thì thường “khó nghe”.

♥️♥️♥️ 耳が遠い(みみがとおい)

Tai ở xa, đố bạn biết nghe rõ hay không? Tất nhiên là không rồi, muốn nghe rõ phải ghé tai vào chứ ai lại để tai ở xa!
Vậy nên nghĩa của từ này là “Lãng tai”, “Nghe không rõ”

🌼 耳がよく聞こえない。聴力が弱い。

Ví dụ:

・年取って耳が遠くなる(としをとって、みみがとおくなる)
Già rồi, tai lãng.

♥️♥️♥️ 耳を貸す(みみをかす)

Cho mượn tai! Tất nhiên không phải để làm nem tai.

Cách dùng này tương tự như: “Cho tôi mượn 1 tay nào” là “Hãy giúp tôi nào”

Hay “Người lạ ơi cho mượn bờ vai” thì là để dựa dẫm khóc lóc chẳng hạn.

“Cho mượn tai” ở đây mang nghĩa: Lắng nghe người khác.

🌼 人のいうことを聞く。また、相談にのってやる。

Ví dụ:
・彼はね、頭がとてもかたいから、忠告を貸そうとしないよ!(かれはね、あたまがとてもかたいから、ちゅうこくをかそうとしなおよ)
Gã đó nhá, cứng đầu cứng cổ lắm, nó chả định nghe khuyên bảo gì đâu!



5 1 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments