来ている: ĐÃ ĐẾN hay ĐANG ĐẾN?

Xời ơi, dễ như ăn cháo, ているđương nhiên là ĐANG, ĐÃ ĐẾN thì phải là 来た chứ?!? Vậy hội thoại trong ảnh sẽ được hiểu như sau:

Funちゃん:もしもし、  田中さんは? Aloooo, Tanaka đâu Dê?

Dêくん:ああ、今、来ているよ!À, nó đang đến!

Nhưng, rất tiếc, nếu bạn chọn là “ĐANG ĐẾN” thì 0 điểm, về chỗ, học lại bài =))

Vì sao??? Guây sẩn mơ lại sai??? Nhìn tiếp xuống hai câu sau:

  • ごはんを食べている。
  • めがねをかけている。

Tiếng Việt đều dịch là ĐANG nhỉ? Đang ăn cơm, đang đeo kính. Tuy nhiên cách dùng lại khác nhau đấy:

  • ごはんを食べている: Đơn giản là thì tiếp diễn: Hành động đang diễn ra!
  • めがねをかけている: Không miêu tả hành động “đeo kính” đang diễn ra, mà chỉ thể hiện TRẠNG THÁI đeo kính (ĐÃ đeo rồi, và hiện tại cái kính vẫn nằm trên mặt).

Như vậy đều chia ているnhưng tùy lúc mà khác nhau nhé. Thế lúc nào mang nghĩa “đang ăn”, lúc nào mang nghĩa “đang đeo kính” thì lại lộn ngược lại kiến thức cũ mốc meo (cũ đến mức nhiều người đã quên ta đã từng biết đến nó):

Động từ trong tiếng Nhật có 2 loại Fun tạm gọi là ĐT NGẮN và ĐT DÀI:

ĐT DÀI: 継続動詞 Đúng như tên gọi,  nó có thể kéo dài: Ăn, ngủ, viết, chơi game… Loại này khi chia ている thì mang nghĩa “đang”_ Hiện tại tiếp diễn.

寝ている:Đang ngủ

書いている:Đang ăn

ĐT NGẮN: 瞬間動詞 Vẫn như tên gọi, là các động từ diễn ra trong khoảnh khắc, có tính chất kết thúc trong chốc lát: Đóng, mở, bắt đầu, kết thúc, biết, tan biến, chết…. Loại này khi chia ている thì mang nghĩa đã làm rồi, thể hiện TRANGJ THÁI của hành động ĐÃ diễn ra. Nghe hơi ghê gớm, ví dụ  như sau cho dễ hiểu:

桜が散っている:Hoa sakura ĐÃ rụng rồi (rơi xuống đất rồi, cánh hoa đang nằm trên mặt đất)

彼のことを忘れている:ĐÃ quên hết mọi chuyện về thằng đó rồi!

Đó, cứ xem động từ là NGẮN hay DÀI để hiểu nghĩa khi chia ているnhé.

QUAY LẠI CÂU “Anh Tanaka giờ đang ở đâu” phía đầu bài. Trong trường hợp này, 来ている lại giống với めがねをかけているhay桜が散っている ấy! Có nghĩa là anh Tanaka ĐÃ ĐẾN, ĐANG ở nhà Dê kun rồi!

Tương tự:

Con: お父さんは?

Mẹ: 帰っているよ!

Tức là bố ĐÃ VỀ RỒI, bố ĐANG Ở NHÀ đấy!

Thế nếu muốn nói “ĐANG ĐẾN” thì biết nói thế nào? Trường hợp này, mình có hai cách nói: 向かっている hoặc 来る途中. Không chỉ dùng với 来る, 行くhay 帰る cũng tương tự nhé. Ví dụ:

Người mua: さっき、注文したピザ、まだ来ないんだけど。

Người bán:すみません、今、そちらに向かっています。(=行く途中です)

(Nãy tôi có đặt Piza mà sao mãi chưa thấy giao đến nhỉ?

Xin lỗi quý khách, hiện bánh đang trên đường đến ạ)

Bài hôm nay tạm thế đã, ứng dụng ngữ pháp liên quan đến Động từ NGẮN, DÀI còn nhiều lắm. Hẹn lần sau nha.



0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments