12 CÁCH HỌC TỪ VỰNG

12 CÁCH HỌC TỪ VỰNG

Các bạn chỉ cần search cụm từ “CÁCH HỌC TỪ VỰNG ” thì sẽ ra rất nhiều bài viết hay trên mạng từ những sempai có kinh nghiệm. Hôm nay nhân ngồi soạn bài chia sẻ cho học sinh, mình đăng luôn một số phương …

上手 KHEN KHÔN VÀ KHEN DẠI =))

上手 KHEN KHÔN VÀ KHEN DẠI =))

日本語が上手ですね!   Nếu đã học tiếng Nhật và từng nói chuyện với người Nhật bằng tiếng Nhật, tớ cám đoan 100% ai cũng từng được họ khen như thế ít nhất 1 lần “Ui tiếng Nhật giỏi thế!!!”.   Cho dù, bạn chỉ biết nói …

来ている: ĐÃ ĐẾN hay ĐANG ĐẾN?

来ている: ĐÃ ĐẾN hay ĐANG ĐẾN?

Xời ơi, dễ như ăn cháo, ているđương nhiên là ĐANG, ĐÃ ĐẾN thì phải là 来た chứ?!? Vậy hội thoại trong ảnh sẽ được hiểu như sau: Funちゃん:もしもし、  田中さんは? Aloooo, Tanaka đâu Dê? Dêくん:ああ、今、来ているよ!À, nó đang đến! Nhưng, rất tiếc, nếu bạn chọn là “ĐANG …

Phân biệt 向け・向き

Phân biệt 向け・向き

Cả hai từ むけ むき đều dùng Kanji HƯỚNG, nên chúng đều mang nghĩa “hướng đến một đối tượng nào đó”. Vậy chúng khác nhau thế nào? Ví dụ 1: Tiếp khách mua mũ Nhân viên 1: “Ui chiếc mũ này HỢP với chị quá” Nhân viên …

CÁC ĐỘNG TỪ THÚ VỊ CÓ CHỮ “NHÌN” 見

CÁC ĐỘNG TỪ THÚ VỊ CÓ CHỮ “NHÌN” 見

💁‍♂️ 見抜く- みぬく 👉Ý NGHĨA: nhìn thấu, biết rõ sự thật về vấn đề nào đó. 👉Ví dụ: 話し方からこの犬やろがうそをついていることを見抜いた。 Từ cách nói chuyện đã biết thừa thằng cờ hó này đang nói xạo. 新聞を読むことで、複数の新聞を読み比べる事で新聞のウソを見抜く目を養うことができる。 Nhờ vào việc đọc báo và so sánh nội dung các loại …

VÌ SAO NGƯỜI NHẬT GIƠ TAY RA PHÍA TRƯỚC KHI ĐI QUA NGƯỜI KHÁC

VÌ SAO NGƯỜI NHẬT GIƠ TAY RA PHÍA TRƯỚC KHI ĐI QUA NGƯỜI KHÁC

Bạn có bao giờ để ý thấy mấy người Nhật khi đi qua trước mặt ai đó thường hay cúi khom khom người và giơ tay ra phía trước không? Nhất là lúc không gian phía trước hơi hẹp một chút, ta thường thấy họ …

KHÉP CỬA TRÁI TIM: 心を???

KHÉP CỬA TRÁI TIM: 心を???

閉じる(とじる)hay 閉める(しめる)nhỉ? Đáp án là: Cũng vẫn dùng chữ Hán BẾ (đóng lại) nhưng không phải 閉じる hay 閉める mà chúng mình vẫn thường gặp, hôm nay chúng ta cùng làm quen với một cách đọc khác nữa của chữ 閉. Đó chính là:   TOZARU …

ĐEN ĐỦI TRONG TIẾNG NHẬT là gì?

ĐEN ĐỦI TRONG TIẾNG NHẬT là gì?

👉 ケチが付く 👈 🦟 Nghĩa: điều không mong muốn đã xảy ra khiến công việc không diễn ra theo đúng kế hoạch ( đen đủi ) 🌟Ví dụ: 1) スタートからけちが付いて、この大会はどうなるんだと思ったが、なんとか最後は盛り上がりを見せることができた。 Từ lúc bắt đầu đã dính đen đủi rồi, không biết hội thi này sẽ ra sao, may …

SDGs? 17 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

SDGs? 17 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Cuối tuần vừa rồi một đạo diễn bên Vtv2 có liên lạc cho tôi mời hai bố con bạn Nhố lên đài quay một phóng sự nhỏ về chủ đề “Cha và con”_ “Vì chị thấy hai bố con bạn ấy chơi cùng nhau vui …

LÀM MÀU 勿体ぶる

LÀM MÀU 勿体ぶる

💁‍♀️ Nghĩa: quan trọng hoá vấn đề lên khiến phát ghét, kiểu trêu tức người khác. 💁‍♀️ Ví dụ: 降参したんだから、早いところ、勿体ぶっていないで答えを教えてくれないか。 Đã đầu hàng rồi thì nhanh nhanh chỉ cho bố câu trả lời đê đừng làm màu nữa. あの子は勿体ぶって、なかなか目の前の料理を食べようとはしませんでした。 Cái con kia cứ làm màu làm mè …